Cây xoan và ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

Cây xoan và ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

31/12/2020 | 965 người đọc

PGS.TS. Kim Văn Vạn, Trưởng Bộ môn NTTS, ĐH Nông nghiệp Hà Nội

Họ xoan (Meliaceae) là họ thực vật chủ yếu là cây thân gỗ với khoảng 50 giống, 550 loài phân bố khắp miền nhiệt đới. Ở Việt Nam họ xoan có 20 giống với 85 loài phân bố rải rác khắp đất nước.

Cây xoan có tên tiếng Anh là Chinaberry hay Bead tree, Persian lilac (đinh hương Ba Tư), White cedar (tuyết tùng trắng) và một vài tên gọi khác. Ở Việt Nam cây xoan cũng được gọi với nhiều tên khác nhau như: xoan ta, xoan nhà, xoan trắng, sầu đông, thầu đâu. Giống thường gặp là Melia với các loài Melia azedarach, M. australis, M. japonica, M. sempervivens, chúng có đặc tính lá sớm rụng và thay lá hàng năm. Cây trưởng thành cao từ 7 đến 12m, có thể đạt tới 30 m. Vỏ thân xù xì, nhiều chỗ lồi lõm, với nhiều vết khía dọc thân. Lá xoan dài tới 50cm, mọc so le, cuống lá dài với 2 hoặc 3 nhánh lá phức mọc đối; các lá chét có màu lục sẫm ở mặt trên và xanh nhạt hơn ở mặt dưới. Mép lá có khía răng cưa. Hoa xoan có năm cánh, sắc tía nhạt hoặc tím hoa cà, mọc thành chùm. Hoa có hương thơm, nhưng không hấp dẫn đối với các loài ong bướm. Quả xoan loại quả hạch, to cỡ hòn bi, kết quả vào tháng 3 và chín vào tháng 12. Khi còn nhỏ, quả non có màu xanh, khi chín vỏ có màu vàng nhạt, không rụng ngay mà giữ trên cành suốt mùa đông. Quả dần chuyển sang màu trắng, bên trong có chứa 4-5 hạt màu đen. Hạt xoan tròn và cứng thường được dùng làm  chuỗi tràng hạt và các sản phẩm tương tự khác trước khi kỹ nghệ plastic thịnh hành và thay thế vật liệu hạt xoan.

Bộ phận sử dụng

Vỏ thân, vỏ cành to, vỏ rễ và lá đều có thể dùng làm thuốc.  Khi lấy vỏ làm thuốc nên chọn những cây đã đến tuổi khai thác gỗ (cây trồng được 6-7 năm tuổi) cạo bỏ vỏ ngoài đem phơi hoặc sấy khô là dùng được. Thường vỏ rễ dùng tốt hơn vỏ thân.

Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

Các nghiên cứu hóa học cho thấy họ xoan chứa nhiều triterpenoid tirucallan, dramaran, oleanan, multifloran và một số alkaloid. Ngoài ra, họ này còn chứa nhiều limonoid. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu chiết xuất các chất hóa học ứng dụng trong phòng và chữa bệnh. Aalbersberg và Singh (1990) đã chiết xuất từ quả cây Dysoxylum richii 4 dammaran triterpenoid là richenoat metyl, richenol, richenon và acid richernoic có khả năng chống lại sự phát triển của vi khuẩn và trừ nấm Lemna minor. Mohamad (1999) đã chiết xuất từ vỏ cây Dysoxylum macranthum được 11 hợp chất tirucallan trong đó có 4 chất có tác dụng gây độc lên dòng tế bào KB (tế bào ung thư vòm hầu). Zhou et al. (1995) đã chiết xuất từ cây Melia toosandan được 18 limonoid gây chứng chán ăn trong đó có trichilin. Abdelgaleil và Aswad (2005) cũng đã chiết xuất được 17 limonoid từ cây Khaya ivorensis, Chukrasia tabularis và Khaya senegalensis gây chán ăn có thể ngăn chặn sự phát triển của loài sâu Spodoptera littoralis trong đó có angolensat metyl và 6-hydroxyangolensat metyl.

Ngoài ra, vỏ thân và vỏ rễ xoan (giống Melia) có chứa một alkaloid (có công thức là C9H8O4) vị đắng có tác dụng diệt giun. Ngoài ra, trong vỏ thân và vỏ rễ còn chứa 70% tanin. Quả chứa một alkaloid có tên gọi là Azaridin và một chất dầu (chiếm 60%), dầu có diêm sinh và mùi tỏi. Lá chứa một alkaloid có tên là paraisin, một ít rutin (chiếm 0,5% vật chất khô).

Công dụng

Dùng vỏ xoan điều trị giun đũa và giun kim đạt hiệu quả 70-80%, ngoài ra nước sắc vỏ còn có tác dụng ức chế vi trùng gây bệnh ngoài da. Lá xoan được sử dụng như là một loại thuốc sâu tự nhiên để bảo quản một số loại lương thực.

Các dạng sử dụng

Lấy vỏ xoan, loại bỏ vỏ nâu bên ngoài, sao vàng, tán thành bột để dùng. Có thể nước sắc lá xoan để diệt côn trùng trên cây trồng, lá xoan khô để trong các chum chứa hạt ngũ cốc, hạt đậu tránh được mọt, nước đun lá xoan dùng để tắm gia súc mục đích chữa ghẻ. Hoa và lá xoan thì được dùng rải dưới chiếu để ngừa rệp.

Độc tính trong các bộ phận

Tất cả các bộ phận của cây xoan đều có độc tính đối với con người nếu ăn phải. Yếu tố gây độc là các chất gây ngộ độc thần kinh chứa tetranortriterpen và các loại nhựa chưa xác định, hàm lượng hoạt chất cao nhất chứa trong quả. Một số loài chim có thể ăn quả xoan, nhờ thế mà hạt của xoan được phát tán, nhưng chỉ cần 15 gam hạt đã là liều gây chết cho một con lợn nặng 22 kg. Các triệu chứng ngộ độc đầu tiên xuất hiện chỉ vài giờ sau khi ăn phải. Các triệu chứng này bao gồm mất vị giác, nôn mửa, táo bón hoặc tiêu chảy, phân có máu, tổn thương dạ dày, sung huyết phổi, trụy tim... Tử vong có thể xảy ra sau khoảng 24 giờ. Cũng vì có độc tính nên cây xoan còn được trồng để lấy gỗ vì gỗ không bị mối. Vì có độc tính ở vỏ, lá xoan, quả xoan đều không thể ăn được. Ở Việt Nam chưa dùng xoan để làm thuốc diệt giun song ở Trung Quốc và Mỹ đã sử dụng để diệt giun kim, giun đũa. Ngày xưa nhựa cây và tinh dầu cất từ lá và thân cây khi pha loãng được sử dụng để làm giãn tử cung.

Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

Trong nuôi trồng thủy sản lá xoan rất thường được dùng để diệt trùng mỏ neo và một số ngoại ký sinh trùng khác ký sinh trên cá. Theo báo cáo điều tra về tình hình sử dụng thuốc nam trong nuôi trồng thủy sản của Viện Nghiên cứu NTTS I năm 2006 cho thấy Lá Xoan và Tỏi là 2 loại thảo dược được người nuôi Thủy sản trong 3 tỉnh (Thái Nguyên, Tuyên Quang và Quảng Ninh) dùng nhiều nhất. Lá xoan sau khi thu hái tươi được bó lại thành bó từ 3-5 kg và được dìm vào nước ao nuôi, khi ngâm lá xoan thôi chất alkaloid tan ra có tác dụng diệt trùng mỏ neo rất mạnh. Thường một sào ao bó 3-4 bó lá xoan dìm xuống nước ngập 20-40cm sau 7-10 ngày lá xoan rời ra ta vớt bỏ cuống lá. Khi sử dụng lá xoan để diệt ngoại ký sinh trùng trên cá cần lưu ý hiện tượng thiếu khí ở ao nuôi vào buổi sáng sớm.

Bài viết đã được UV-Việt Nam mua tác quyền từ tác giả. Bất cứ hình thức sao chép nào đều phải có trích dẫn nguồn từ UV-Việt Nam.

Chia sẻ:
Tin liên quan

Ứng Dụng Chế Phẩm PSB (Photosynthetic Bacteria) Trong Nuôi Tôm

Ứng Dụng Chế Phẩm PSB (Photosynthetic Bacteria) Trong Nuôi Tôm

Vi khuẩn quang hợp (PSB) là vi khuẩn có khả năng tổng hợp thức ăn bằng cách sử dụng ánh sáng mặt trời. Giống điển hình là Chloroflexus, Chloronema…. Dựa vào các đặc điểm dinh dưỡng mô tả trên vi khuẩn quang hợp đã được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong NTTS, đặc biệt là trong nuôi tôm.

06/04/2021 | 326 người đọc

Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Trong Ương Tôm

Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Trong Ương Tôm

- Phòng Kỹ Thuật Công ty Cổ phần UV -

11/03/2021 | 538 người đọc

Vấn Đề Chuẩn Bị Ao Trong Ương Nuôi Cá

Vấn Đề Chuẩn Bị Ao Trong Ương Nuôi Cá

- Ths. Nguyễn Văn Triều, Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ -

02/03/2021 | 534 người đọc

Một số đặc điểm của vi khuẩn quang dưỡng (VKQD) tía không lưu huỳnh và ứng dụng trong NTTS

Một số đặc điểm của vi khuẩn quang dưỡng (VKQD) tía không lưu huỳnh và ứng dụng trong NTTS

- Phòng nghiên cứu Công ty Cổ phần UV -

01/03/2021 | 1013 người đọc

Vai Trò Của Axít Folic Và Ứng Dụng Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Vai Trò Của Axít Folic Và Ứng Dụng Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

PGS.TS. Ngô Hữu Toàn - Khoa Thủy sản, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế

08/01/2021 | 558 người đọc

Ứng dụng các chủng vi sinh Bacillus.sp đối kháng (antagonistic strains) kiểm soát vi khuẩn gây bệnh

Ứng dụng các chủng vi sinh Bacillus.sp đối kháng (antagonistic strains) kiểm soát vi khuẩn gây bệnh

PGS.TS. Phạm Thị Tuyết Ngân, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ

11/12/2020 | 816 người đọc

Sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)

Sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)

Từ Thanh Dung, Khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ

09/12/2020 | 585 người đọc

Sử dụng PVP-iodine trong nuôi trồng thủy sản

Sử dụng PVP-iodine trong nuôi trồng thủy sản

TS. Nguyễn Phú Hòa, Khoa Thủy Sản, Đại Học Nông Lâm TPHCM

12/11/2020 | 1869 người đọc

Copyright © 2020 Công ty Cổ Phần UV | UV Joint Stock Company . Design by NiNa Co.,Ltd
Ngày: 144  |   Tuần: 4775  |   Tháng: 24775  |   Tổng: 1215247
test test UV JSC Sự An Tâm Của Nhà Chăn Nuôi UV JSC Sự An Tâm Của Nhà Chăn Nuôi 18009471 18009471

Đăng ký nhận tin