NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ VE, RẬN, BỌ CHÉT TRÊN CHÓ

logo
EN

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ VE, RẬN, BỌ CHÉT TRÊN CHÓ
Ngày đăng: 16/03/2026 675 Lượt xem

    Ve chó, bọ chét hay rận là những ký sinh trùng nhỏ sống trên da chó và mèo, duy trì sự sống và phát triển bằng cách nhai da và hút máu. Nếu ve chó được tìm thấy trong vật nuôi mà bạn không điều trị sớm, chúng có thể sinh sôi và tàn phá cơ thể thú cưng của bạn. Ve chó thường gặp ở những chú chó không được chăm sóc và vệ sinh thường xuyên.

    Ảnh 1. Ve chó bám hút máu

    Ve chó là gì?

    Ve chó là ký sinh trùng nhỏ sống trên da thú cưng. Chúng thường nhai da và hút máu để sống và phát triển, khiến chó mèo ngứa ngáy, khó chịu vô cùng. Ve chó phát triển rất nhanh trong thời gian ngắn. Do đó, nếu phát hiện ve bám trên vật nuôi mà không được loại bỏ kịp thời, chúng sẽ sinh sôi và phát triển nhanh chóng, phá hủy cơ thể vật nuôi, thậm chí có thể gây tử vong.

    Ảnh 2. Bọ chét ký sinh trên da chó gay viêm da

    Ve chó từ đâu ra?

    Hầu hết ve chó đến từ tự nhiên, chẳng hạn như các khu vực nóng, ẩm, nhiều cây cối, râm mát và không có ánh nắng mặt trời, chứ không phải có sẵn từ vật nuôi. Ve chó xuất hiện phổ biến nhất trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 4, khi thời tiết nóng và ẩm, tạo điều kiện và môi trường khuyến khích chúng sinh sản. Trong môi trường thích hợp, trứng ve sẽ phát triển thành ấu trùng, nhộng, sau đó hình thành ve chó và bám vào vật nuôi và ký sinh để hút máu.

    Ảnh 3. Các ký sinh trùng ngoài da

    Sau khoảng 3 tuần, ve chó trưởng thành rời khỏi vật chủ để tìm một môi trường khác và bắt đầu đẻ trứng, trứng này tiếp tục sinh ra nhiều ve chó con khác. Ngoài ra, thú cưng của bạn có thể bị ve chó khi tiếp xúc với những con chó khác quanh nhà khi vui đùa, khiến những quả trứng ve chó vô tình bám vào và sinh sôi.

    Ảnh 4. Chó ngứa, gãi do ve rận

    Nhận biết dấu hiệu ve chó trên vật nuôi

    Thú cưng xuất hiện tình trạng ngứa ngáy, chúng thường cọ xát với vật cứng, cào nhiều hoặc dùng răng cắn vào da.

    Các vùng da trên cơ thể bị kích ứng và mẩn đỏ, hoặc xuất hiện các mảng đóng vảy trên da.

    Rụng lông xảy ra, nhất là ở vùng cổ, tai, lưng và bẹn.

    Vật nuôi bị thiếu máu, lông của chúng khô và dính vào nhau.

    Thú cưng biếng ăn và sút cân nhanh chóng. Kích thước nhỏ hơn so với các vật nuôi khác cùng loài, cơ thể gầy gò, ốm yếu và kém phát triển.

    Các vùng da trên cơ thể bị kích ứng và mẩn đỏ là dấu hiệu thú cưng có thể đã nhiễm ve chó

    Sự nguy hiểm của ve chó

    Ảnh 5. Nhiễm bọ chét nặng

    - Đối với vật nuôi

    Ve hút máu của chó và gây tổn thương da, từ đó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn và virus tấn công. Điều này có thể gây viêm và thậm chí loét các tế bào biểu bì của chó. Nếu ve chó xuất hiện với số lượng nhiều trên cơ thể có thể khiến chó bị thiếu máu trầm trọng, nặng có thể dẫn đến tử vong.

    Trong khi hút máu, chúng có thể truyền bệnh thông qua việc truyền tải ký sinh trùng. Có nhiều bệnh nguy hiểm như bệnh biến dạng trùng, lê dạng trùng. Ngoài ra, còn có loài ve chó có thể khiến chó mắc chứng bại liệt do chất độc ẩn trong nước bọt của ve chó.

    Ảnh 6. Ve hút máu trên da

    - Đối với con người

    Ve chó có thể gây sốt cao ở người. Thông thường, khi bọ ve bám vào da người, nó sẽ nằm hút máu ở đó. Sau đó, vết đốt sẽ sưng tấy nghiêm trọng, gây đau nhức và cuối cùng là sốt cao. Vết đốt này có thể lan rộng nhanh chóng, gây kích ứng da và xuất hiện những đốm đỏ. Đối tượng dễ bị ve đốt nhất là trẻ em.

    Bọ ve cũng có thể gây hại cho con người bằng cách đốt và sống trên da vì nước bọt của chúng chứa độc tố có hại. Chúng bám vào da, đốt và truyền chất độc vào cơ thể, gây ra tình trạng viêm da nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện sớm, độc tố này có thể gây tê liệt, khó nói, đau họng, khó thở ở người lớn. Ở trẻ em dưới 2 tuổi, chất độc này có thể gây hôn mê hoặc thậm chí tử vong.

    Nếu bị ve chó cắn, tổn thương nhẹ nhất đối với con người chỉ là dị ứng ngoài da. Khi thấy da mình xuất hiện một vết lõm và có con côn trùng màu đen nhỏ bám vào, bạn phải đến ngay cơ sở y tế để lấy ve ra. Việc tự ý lấy bọ ve ra có thể làm cho tình trạng dị ứng trở nên tồi tệ hơn, có thể rất khó điều trị và thậm chí có thể dẫn đến nhiễm trùng lâu dài.

    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    Ứng dụng chế phẩm vi sinh EM trong NTTS và một số điểm lưu ý

    Ứng dụng chế phẩm vi sinh EM trong NTTS và một số điểm lưu ý

    Mặc dầu EM đã được giới thiệu với khoảng 80 loài vi khuẩn hữu ích khác nhau trong thành phần với vai trò có thể tham gia hầu hết các quá trình chuyển hóa vật chất quan trọng trong thủy vực, tuy nhiên để một sản phẩm tồn tại nhiều loại vi khuẩn trong điều kiện lỏng cũng là một điều cần lưu ý. Theo như thông tin trên sản phẩm EM là một hỗn hợp nhiều giống loài ci khuẩn bao gồm: vi khuẩn quang hợp (Rhodopseudomonas palustris tổng hợp ra chất hữu cơ từ CO2 và H2O), vi khuẩn lactic (Lactobacillus chuyển hóa thức ăn khó tiêu thành thức ăn dễ tiêu), nấm men (Saccharomyces cerevisiae sản sinh vitamin và các axitamin), xạ khuẩn (sản sinh chất kháng sinh ức chế vi sinh vật gây bệnh và phân giải chất hữu cơ), nấm mốc, vi khuẩn (Bacillus subtilis phân hũy hợp chất hữu cơ).... Tuy nhiên chọn lựa một sản phẩm EM có chất lượng và ứng dụng đạt hiệu quả đòi hỏi người nuôi nên thận trọng chọn lựa.
    21/05/2025
    ỨNG DỤNG VI KHUẨN ĐỐI KHÁNG TRONG NUÔI TÔM

    ỨNG DỤNG VI KHUẨN ĐỐI KHÁNG TRONG NUÔI TÔM

    Ts Phạm Thị Tuyết Ngân, khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ Thách thức lớn nhất trong ngành tôm ở qui mô toàn cầu là vấn đề dịch bệnh, đặc biệt bệnh có nguồn gốc từ vi khuẩn và chủ yếu là các loài Vibrio (Ajadi et al., 2016; Hoseinifar et al., 2018). Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND), hay còn gọi “hội chứng tôm chết sớm” (EMS), do vi khuẩn Vibriosis gây ra với tỷ lệ chết nghiêm trọng (lên đến 100%) và ảnh hưởng đến kinh tế trên toàn cầu (Lightner et al., 2012; Joshi et al., 2014; Kongrueng et al., 2015; Boonsri et al., 2017). Tôm nhiễm bệnh có biểu hiện tăng trưởng chậm, bụng đói và gan tụy bị teo nghiêm trọng (Joshi et al., 2014; Kongrueng et al., 2015; Sirikharin et al., 2015; Han et al., 2020). Ban đầu, tác nhân gây bệnh của AHPND đã được báo cáo là do Vibrio parahaemolyticus (VPAHPND) (Tran et al., 2013). Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng các vi khuẩn Vibrio spp. khác, chẳng hạn như Vibrio punensis (Restrepo et al., 2018), Vibrio owensii (Liu et al., 2015), Vibrio harveyi-like (Kondo et al., 2015) và Vibrio campbellii (Dong et al., 2017) cũng có khả năng gây AHPND ở tôm. Bên cạnh AHPND, các loại Vibrio khác thường được báo cáo trên tôm nuôi do Vibrio alginolyticus, Vibrio anguillarum, V. harveyi, Vibrio vulnificus, V. campbellii và Vibrio fischeri gây nên bệnh (Lavilla-Pitogo et al., 1990; Lightner, 1996; Lavilla -Pitogo et al., 1998; Chen et al., 2000; Jayasree et al., 2006; Longyant et al., 2008; Zheng et al., 2016; Chandrakala và Priya, 2017; Karnjana et al., 2019). Hơn nữa, các loài không thuộc Vibrio như Aeromonas spp. (Dierckens et al., 1998; Zhou et al., 2019), Streptococcosis spp. (Hasson et al., 2009), Shewanella spp. (Wang et al., 2000), Flavobacterium spp. (Chandrakala và Priya, 2017) và Pseudoalteromonas spp. (Zheng et al., 2016) cũng được ghi nhận là có thể gây ra các bệnh nghiêm trọng NTTS tôm cá. Do đó, các chiến lược tập trung vào việc hạn chế sự phát triển hoặc hoạt động của vi khuẩn gây bệnh là rất cần thiết. Để giải quyết vấn đề tôm nhiễm bệnh AHPND, kháng sinh đã dược sử dụng. Tuy nhiên cho đến nay, hầu như chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho dịch bệnh này, hầu hết các dòng vi khuẩn V. parahaemolyticus kháng được hoàn toàn với oxytetracylin, là kháng sinh chủ yếu trộn vào thức ăn nuôi tôm định kỳ. Do đó sử dụng kháng sinh để trị bệnh không có hiệu quả, ngoài ra việc sử dụng kháng sinh còn gây ảnh hưởng đến môi trường nuôi tôm, đến sự tăng trưởng của tôm và gây ảnh hưởng đến chất lượng tôm.
    07/11/2024
    TẠI SAO NÊN  SỬ DỤNG SELEN HỮU CƠ CHO HEO?

    TẠI SAO NÊN  SỬ DỤNG SELEN HỮU CƠ CHO HEO?

    Trong dinh dưỡng vật nuôi, Selenium là vi khoáng cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe, miễn dịch và khả năng sinh sản của đàn heo. Tuy nhiên, hiệu quả của Selen phụ thuộc rất lớn vào dạng tồn tại của nó trong khẩu phần. Hiện nay, xu hướng của các trang trại chăn nuôi hiện đại là chuyển từ Selen vô cơ sang Selen hữu cơ để tối ưu hiệu quả sinh học và năng suất đàn heo. Dưới góc nhìn dinh dưỡng và sinh lý học vật nuôi, Selen hữu cơ mang lại nhiều lợi ích vượt trội.
    17/03/2026
    NUÔI TÔM VÀ XU THẾ SỬ DỤNG VI SINH VẬT HỮU ÍCH (PROBIOTIC)  Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    NUÔI TÔM VÀ XU THẾ SỬ DỤNG VI SINH VẬT HỮU ÍCH (PROBIOTIC) Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến nuôi tôm ngoài nguyên nhân nắng nóng kéo dài thì nhiều diện tích tôm nuôi bị thiệt hại còn do nguồn nước trên các kênh rạch bị ô nhiễm nặng, khiến bệnh phát sinh và lây lan. Đặc biệt, nhiều kênh, rạch có độ mặn quá cao đã ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm. Do vậy để ngành nuôi tôm ven biển phát triển bền vững, rất cần sự đồng hành, đó là tiếp tục đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng vùng sản xuất và ương dưỡng giống tập trung theo quy hoạch chung của ngành, từng bước chủ động nguồn giống tại chỗ cung ứng nhu cầu phát triển sản xuất thủy sản. Giám sát, xử lý để giảm thiểu các nguồn xả thải ảnh hưởng đến môi trường nuôi tôm; đồng thời, hướng dẫn người dân thực hiện tốt các quy định về quản lý, phòng ngừa khi có dịch bệnh xảy ra, hạc chế dịch bệnh lây lan trên diện rộng. Để đạt được hiệu quả toàn diện này trong nuôi tôm, theo tôi người nuôi phải ý thức mọi vấn đề liên quan và chú trọng đến việc quản lý chất lượng nước nuôi và xả thải để đảm bảo trên qui mô rộng nguồn nước mặt không bị ô nhiễm, đây là giải pháp lâu dài. Do vậy việc sử dụng vi khuẩn hữu ích trong quá trình nuôi và trước khi xả thải là cần thiết để đạt được những hiệu quả tịch cực mà ngành nghề mang lại cho người dân và xã hội.
    08/11/2024
    PHÂN BIỆT ĐỐM TRẮNG TRÊN TÔM DO VI-RÚT, VI KHUẨN  VÀ MÔI TRƯỜNG

    PHÂN BIỆT ĐỐM TRẮNG TRÊN TÔM DO VI-RÚT, VI KHUẨN VÀ MÔI TRƯỜNG

    Bệnh đốm trắng do vi-rút là một trong những bệnh nguy hiểm cho tôm nuôi vì tỷ lệ chết cao và thời gian chết rất nhanh. Tuy nhiên, không phải tôm có đốm trắng nào cũng do vi-rút gây ra mà có thể tôm bị đốm trắng do vi khuẩn hay do yếu tố môi trường. Vì vậy, nắm vững kiến thức cơ bản về bệnh đốm trắng như hiểu biết về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách phân biệt bệnh để có chiến lược phòng ngừa và chữa trị là rất cần thiết.
    07/11/2024
    Một số bệnh kí sinh trùng thường gặp trên tôm nuôi

    Một số bệnh kí sinh trùng thường gặp trên tôm nuôi

    - TS. Nguyễn Thị Xuân Hồng - Khoa Thủy Sản - Trường Đại Học Nông Lâm Huế -
    09/12/2021
    Kiểm Soát Vi Khuẩn Trong Ao Nuôi Bằng Biện Pháp Sinh Học

    Kiểm Soát Vi Khuẩn Trong Ao Nuôi Bằng Biện Pháp Sinh Học

    -PGS.TS Phạm Thị Tuyết Ngân, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ -
    21/09/2021
    Ứng dụng đông trùng hạ thảo trong nuôi trồng thủy sản

    Ứng dụng đông trùng hạ thảo trong nuôi trồng thủy sản

    -Phòng Nghiên Cứu & Phát Triển RD Công Ty Cổ Phần UV-
    13/07/2021
    Công nghệ đông khô trong sản xuất các chủng PROBIOTIC

    Công nghệ đông khô trong sản xuất các chủng PROBIOTIC

    - Phòng Nghiên Cứu và Phát Triển R&D Công ty Cổ Phần UV -
    06/07/2021
    Vai trò và sử dụng vitamin C trong nuôi trồng thủy sản

    Vai trò và sử dụng vitamin C trong nuôi trồng thủy sản

    PGS. TS. Trần Thị Thanh Hiền - Khoa Thủy sản – Đại học Cần Thơ và Th.S Trần Thị Bé – Khoa Nông Nghiệp – Trường Đại học Bạc Liêu
    19/04/2021
    Zalo
    Hotline